Hướng dẫn kỹ thuật khoan, đào giếng sâu âm bộng giếng, khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định

   HƯỚNG DẪN

Kỹ thuật khoan giếng, đào sâu âm bộng giếng,

khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước ngầm

          Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kỹ thuật khoan giếng, đào sâu âm bộng; khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước ngầm.

1. Loại hình cấp nước chống hạn:

Căn cứ vào điều kiện nguồn nước ngầm từng vùng nắng hạn và khả năng hạ thấp mực nước trong đất. Có thể lựa chọn 1 trong 2 loại hình khai thác nước ngầm phục vụ sinh hoạt:

- Giếng khoan;

- Đào sâu thêm và âm bộng giếng đào.

2. Phạm vi ảnh hưởng:

          Đối với giếng khoan đường kính 60mm phục vụ cấp nước sinh hoạt, khoảng cách giữa 2 giếng là 200m; giếng cách nhà vệ sinh tối thiểu 10m;

          Đối với giếng khoan đường kính 60mm phục vụ cho tưới ruộng, khoảng cách giữa 2 giếng 350m. Không nên bơm đồng thời các giếng liền kề nhau. Khoảng cách tối thiểu từ giếng khoan chống hạn cho cây trồng đến giếng cấp nước sinh hoạt là 600m.

          Nên chọn vị trí các giếng khoan ở vùng thấp và có tầng chứa nước dày.

3. Hướng dẫn thi công:

3.1. Giếng khoan:Giếng khoan được sử dụng khai thác nước trong đất. Phục vụ cho 30 hộ gia đình trở lên, hoặc để tưới ruộng cứu lúa khoảng 3 ha trở lên. Chỉ cho phép khai thác nước có lưu lượng nhỏ hơn 20m3/ngàyđêm.

vChọn tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất:

Nên chọn tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, hoặc công nhân khoan có chuyên môn địa chất thủy văn và có kinh nghiệm khoan giếng trong vùng dự kiến thực hiện khoan.

vBiện pháp thi công:

Chọn phương pháp khoan:  Có thể chọn 2 phương pháp

- Phương pháp khoan xoay dùng dung dịch đất sét;

- Phương pháp khoan xoay dùng ống chống;

- Phương pháp đóng giếng.

Cấu tạo của giếng khoan: có 04 bộ phận chính

- Miệng giếng: Thường kết hợp bố trí vị trí đặt máy bơm nước.

- Thân giếng (còn gọi là ống vách): được cấu tạo bằng ống thép hoặc ống nhựa uPVC có nhiệm vụ chống nước nhiễm bẩn và chống sạt lở giếng. Chiều dài của ống vách khoảng từ 6-8m.

- Bộ phận thu nước (còn gọi là ống lọc nước): Được nối với ống vách có nhiều khe, lỗ lưới dùng để thu nước, được bố trí tại tầng trữ nước vào giếng. Chiều dài ống lọc khoảng 2-3m.

- Ống lắng: Bố trí dưới ống lọc nước. Dùng để lắng cặn cát và chịu lực khi thổi súc rửa giếng. Chiều dài ống lắng khoảng 1-1,5m.

Khoan và lắp đặt giếng:

Bước 1:Khoan giếng:

Khi khoan giếng cần lựa chọn theo các điều kiện địa chất thuỷ văn tại vị trí khoan, kết cấu giếng có đường kính giếng không quá 60mm, lựa chọn phương pháp khoan. Chú ý ví trí đặt giếng phải cách nguồn ô nhiễm (cầu tiêu, chuồng heo, chuồng bò...) tối thiểu 10m.

          Bước 2: Sau khi khoan cần phải kết cấu giếng gồm ống chống, ống lọc và ống lắng:

Khi lắp đặt hoàn thành, phải cách ly giếng để khỏi bị nhiễm bẩn từ bề mặt đất xuống và các tầng ngậm nước không dùng đến bằng cách chèn xung quanh bên ngoài ống vách giếng lớp đất sét có độ sâu tối thiểu là 1m, quanh miệng giếng lớp đất sét rộng 0,5m, tạo bệ giếng bằng bê tông M200 kích thước dài 0,3m, rộng 0,3m và cao 0,3m để nước bẩn không thấm vào giếng.

Bước 3:Bơm súc rửa giếng, bơm hút nước từ trong giếng ra ngoài khoảng 2 giờ cho đến khi thấy nước trong, không màu, không có mùi vị lạ thì chính thức đưa vào sử dụng.

Nếu nước nhiễm sắt (nước phèn có mùi tanh, màu vàng) thì dùng bể lọc phèn để xử lý hoặc lọc phèn theo phương pháp truyền thống.

Sau khi khoan giếng xong, xét thấy không có nước thì không kết cấu giếng, phải tiến hành lấp hố khoan theo hướng dẫn số 998/STNMT-BĐTNN ngày 15/6/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định.

vVận hành và sử dụng giếng khoan:

Giếng khoan có thể sử dụng bơm lắc tay hay bơm điện để bơm hút nước. Trường hợp mực nước trong giếng thấp không thể sử dụng bơm li tâm trục ngang đặt trên miệng giếng thì dùng bơm chìm đặt trong lòng giếng.

Sân giếng được láng xi măng, có rãnh thoát nước sinh hoạt ra xa khỏi giếng tối thiểu 10m.

Khi sử dụng bơm điện thì phải có dây tiếp đất để chống điện rò rỉ, máy bơm phải có hộp che đậy bảo quản máy bơm tránh nắng mưa.

Giếng nằm trong vùng ngập lụt: Vào mùa mưa khi có lũ phải tháo máy bơm để bảo quản, bịt kín miệng giếng. Sau mùa lũ phải bơm hút nước giếng với thời gian liên tục ít nhất 2 giờ thấy nước trong, không màu, không mùi vị lạ mới đưa vào sử dụng.

Luôn giữ gìn vệ sinh sạch sẽ khu vực giếng.

Trong trường hợp giếng không có kế hoạch sử dụng từ một năm trở lên thì phải trám lấp giếng theo hướng dẫn số 998/STNMT-BĐTNN ngày 15/6/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định.

Đối với giếng phục vụ cho tưới ruộng cứu lúa cần quan tâm thêm một số vấn đề sau: (i) Mỗi giếng cách nhau tối thiểu 350m, (ii) Mỗi giếng chỉ cho phép bơm lưu lượng tối đa 20 m3/giờ, (iii) Bịt kín miệng giếng khi không có nhu cầu sử dụng, đặc biệt khi có lũ ngập miệng giếng.

4.2. Đào sâu, âm bộng giếng đào:

Giếng đào là một công trình khai thác nước ngầm mạch nông và có tầng trữ nước mỏng. Nguồn nước này sẽ suy giảm nhanh khi khai thác nước bằng giếng khoan xung quanh giếng đào một cách bừa bãi, quá mức. Giếng đào phục vụ cho 10 hộ gia đình trở lên và có lưu lượng cung cấp tối đa 20m3/ngày.

vChọn tổ chức, cá nhân hành nghề đào giếng:

Nên chọn tổ chức, cá nhân hành nghề đào giếng có kinh nghiệm làm việc trong nhiều năm và đã từng tham gia đào giếng cho vùng dự kiến thực hiện đào sâu âm bộng.

vBiện pháp thi công:

Chọn phương pháp đào đất hạ bi giếng đã đúc sẵn; Đường kính ống bi phải nhỏ hơn đường kính giếng có sẵn khoảng 0,1m. Chiều sâu đào âm bộng khoảng từ 1,0 đến 1,5m. Nên chọn những giếng có địa tầng là đất chứa nước.

Đáy giếng nên rải lớp sỏi 0,5-1cm, dày 0,2-0,4m để giữ ổn định đáy giếng.

 

Lưu ý:

Khi đào giếng nên theo dõi liên tục ở dưới đáy có khí độc hoặc thiếu oxy gây ngạt thở. Có thể kiểm tra bằng cách: Thắp một ngọn nến hay đèn dầu thòng dây thả xuống đáy nếu đèn sáng bình thường thì người đào giếng có thể xuống được. Nếu đèn tắt thì phải bơm sục khí nhiều lần để tạo sự thông thoáng với oxy của không khí (có thể dùng một cành lá tươi đủ lớn buộc dây thả xuống đáy và kéo lên, thả xuống nhiều lần tạo sự thông thoáng với oxy). Khi người xuống đáy giếng nên đeo dây bảo hiểm và phải có người trực trên miệng giếng, khi có sự cố người dưới giếng kịp thời hỗ trợ và cấp cứu.

vBảo quản và sử dụng:

Giếng phải cách nguồn gây ô nhiễm (hố nước thải sinh hoạt, hố rác, nhà tiêu.chuồng trại chăn nuôi gia súc) tối thiểu 10m.

Giếng có thành giếng cao tối thiểu 0,6m so với nền giếng, có nắp đậy miệng giếng, có lỗ thông hơi. Nền giếng nên làm bằng vữa xi măng kích thước 2mx2m để nước bẩn không thấm vào giếng.

Để tránh nước mưa, nước rửa thấm trực tiếp xuống giếng cần phải lát nền xung quanh giếng hoặc đổ bê tông và có rãnh thoát nước dẫn ra xa hoặc đổ vào hố thấm nước thải cách xa giếng tối thiểu 10m.

Khi sử dụng bơm điện thì phải nối dây tiếp đất để chống điện rò rỉ, máy bơm phải có hộp che đậy bảo quản máy bơm tránh nắng mưa.

Trước khi xảy ra lũ phải tháo máy bơm bảo quản, thu hồi đường dây điện, bịt kín miệng giếng.

Chất lượng nước giếng phải trong, không màu, không mùi vị lạ thì đưa vào sử dụng.

Nếu nước nhiễm sắt (phèn) thì dùng bể xử lý sắt để lọc (gồm sỏi, than, cát).

Luôn giữ gìn vệ sinh sạch sẽ khu vực giếng.

Sau 2-3 năm sử dụng phải thau rửa giếng bằng cách bơm múc hết nước giếng và nạo vét bùn, cát ở đáy giếng, bổ sung lớp sỏi loại 0,5-1cm. Kiểm tra các vết nứt ở thành giếng và dùng vữa xi măng trát lại.

ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHỐNG HẠN NĂM 2014

1.     Đối với giếng khoan đường kính ống 114mm

Hỗ trợ tiền khoan giếng gồm các công việc: Xác định vị trí khoan, khoan giếng, kết cấu giếng bằng ống nhựa D114 dày 3,4mm, gia công ống lọc, bơm thổi rửa giếng, nghiệm thu:                                650.000 đồng/mét

Giếng khoan chiều sâu bình quân khoảng 20m, giá trị là 13.000.000 đồng.

          Hỗ trợ tiền mua máy bơm chìm loại 1,5kW, cột nước bơm 25m, lưu lượng bơm tối đa 9m3/giờ.                              18.000.000 đồng/bơm.

          Dây dẫn điện, ống dẫn nước… nhân dân tự đầu tư.

2.     Đối với giếng khoan đường kính ống 42mm

Hỗ trợ tiền khoan giếng gồm các công việc: Xác định vị trí khoan, khoan giếng, kết cấu giếng bằng ống nhựa D60 dày 2,5mm, gia công ống lọc, bơm thổi rửa giếng, nghiệm thu:                                150.000 đồng/mét

Giếng khoan chiều sâu bình quân khoảng 20m, giá trị 3.000.000 đồng

Máy bơm li tâm trục ngang, các hộ gia đình đã có không hỗ trợ.

Dây dẫn điện, ống dẫn nước… nhân dân tự đầu tư

3.     Đối với giếng đào sâu thêm âm bộng

Hỗ trợ đào sâu thêm, âm bộng gồm các công việc: Công đặc thù đào sâu thêm giếng, vận chuyển đất trong giếng ra ngoài giếng phạm vi 10m. Mua và lắp đặt bộng giếng (loại bê tông) vào lòng giếng, bơm hút sạch bùn cát trong lòng giếng, nghiệm thu:                                            1.500.000 đồng/giếng

4.     Đối với hỗ trợ tiền mua nước uống cho người

Nước sạch phục vụ cho ăn, uống (không phục vụ cho tắm giặt) hỗ trợ 20 lít/người.ngày. Có các hình thức hỗ trợ:

(i) Hỗ trợ khoan giếng, đào sâu thêm âm bộng để có nước sinh hoạt. Khi phục vụ cho ăn uống cần phải đun sôi, nấu chin.

(ii) Đối với vùng nắng hạn không có nguồn nước giếng và cách các công trình công trình cấp nước tập trung lớn hơn 10km, hỗ trợ tiền để dân tự mua nước bình loại 20 lít, giá 10.000 đồng/bình.

(iii)  Đối với vùng nắng hạn không có nguồn nước giếng và cách công trình cấp nước tập trung trong phạm vi 10km, hỗ trợ  tiền để dân mua nước từ công trình cấp nước tập trung; giá tiền 5.000 đồng/m3, vận chuyển trong phạm vi 10km (bằng xe tải nhỏ loại 2,0-2,5 tấn) 65.000 đồng/m3. Tổng cộng 70.000 đồng/m3

5.     Đối với hỗ trợ tiền mua nước uống cho gia súc, gia cầm

Nước sinh hoạt phục vụ cho trâu, bò với định mức 50 lít/con.ngày

Nước sinh hoạt phục vụ chon lợn với định mức 25 lít/con.ngày

Nước sinh hoạt phục vụ cho gia cầm với định mức 0,4 lít/con.ngày

Có các hình thức hỗ trợ:

(i) Hỗ trợ khoan giếng, đào sâu thêm âm bộng để có nước phục vụ cho gia súc, gia cầm.

(ii) Đối với vùng nắng hạn không có nguồn nước giếng và cách các công trình công trình cấp nước tập trung lớn hơn 10km, hỗ trợ tiền để dân tự mua nước bình loại 20 lít, giá 10.000 đồng/bình.

(iii)  Đối với vùng nắng hạn không có nguồn nước giếng và cách công trình cấp nước tập trung trong phạm vi 10km, hỗ trợ  tiền để dân mua nước từ công trình cấp nước tập trung; giá tiền 5.000 đồng/m3, vận chuyển trong phạm vi 10km (bằng xe tải nhỏ loại 2,0-2,5 tấn) 65.000 đồng/m3. Tổng cộng 70.000 đồng/m3

  

 


Sở NN&PTNT  (Cập nhật ngày 24-06-2014)    



Các tin liên quan:
  Tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp (18-03-2014)
  Chỉ thị của Bộ NN&PTNT về việc tăng cường quản lý, đảm bảo an toàn công trình thủy lợi trong mùa mưa lũ 2014 (14-03-2014)
  Thư kêu gọi các tổ chức, cá nhân góp sức xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Định (01-02-2014)
  luận của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại cuộc Hội nghị trực báo tình hình sản xuất đến giữa vụ đông xuân 2013-2014 và bàn các giải pháp tiếp tục chỉ đạo sản xuất từ nay đến cuối vụ Đông Xuân (21-01-2014)
  Kết quả giải quyết, trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri trong tỉnh trình kỳ họp thứ 7, HĐND tỉnh khóa XI (08-01-2014)
     Thông báo
     Văn bản mới
Cho vay phát triển ngành lâm nghiệp vốn Trung ương

Cấp vốn ban đầu cho Quỹ bảo vệ phát triển rừng tỉnh Bình Định

Định mức kinh tế kỹ thuật điều tra kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015

Về theo dõi tình hình thi hành pháp luật

Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá

Luật xử lý vi phạm hành chính

Ban hành bộ chỉ số đánh giá, quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015

Quy định về một số cơ chế, chính sách hợp tác nông nghiệp với các nước châu Phi giai đoạn 2012 - 2020

chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020

chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh

chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013 - 2020

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản

Quy định về một số cơ chế, chính sách hợp tác nông nghiệp với các nước châu Phi giai đoạn 2012 - 2020

Về việc phê duyệt Hiệp định hợp tác giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa An-giê-ri dân chủ và nhân dân trong lĩnh vực bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật

Ban hành Quy định về cung cấp và quản lý thông tin trên Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và PTNT

Về việc phê duyệt Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực vệ sinh thú y giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa An-giê-ri dân chủ và nhân dân

Về việc xuất hàng dự trữ quốc gia phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn cho tỉnh Bình Định

Về việc xuất thuốc sát trùng dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương phòng, chống dịch bệnh

Về việc xuất vắc xin, hóa chất dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương phòng, chống dịch bệnh

Về việc hỗ trợ vắc xin LMLM, hóa chất khử trùng cho các địa phương

Ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ

Về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre

Về việc bổ sung vốn nhập bù hạt giống cây trồng dự trữ quốc gia

Phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020

Ban hành Danh mục ngành, lĩnh vực được hưởng mức lãi suất ưu đãi khi vay lại nguồn vốn vay ODA của Chính phủ

Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Nông nghiệp và PTNT

Công bố danh mục văn bản Quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2013

Triển khai thực hiện thí điểm mô hình liên kết khai thác cá ngừ đại dương theo chuỗi để xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản

Triển khai cập nhật Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Kế hoạch hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương năm 2014 của các xã đăng ký hoàn thành XDNTM giai đoạn 2011-2015

Thỏa thuận mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2014-2016 về xây dựng nông thôn mới

Thông tư Hướng dẫn về đăng ký HTX và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của HTX

Chính sách khuyến khích phát triển HTX liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và xây dựng CĐML

Chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong sản xuất nông nghiệp

Hỗ trợ các làng nghề, HTX trong tỉnh tham gia Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước

Chính sách tín dụng về phát triển nông nghiệp, nông thôn

Chính sách khuyến khích phát triển Hợp tác liên kết xã gắn với tiêu thụ nông sản

Hỗ trợ giảm tổn thất trong sản xuất nông nghiệp

Phê duyệt mức hỗ trợ phát triển sản xuất giai đonạ 2014-2016 về XDNTM

Chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2016-2020

Quy định giải quyết chế độ của Chủ nhiệm HTX có quy mnoo toàn tỉnh thời bao cấp

Nghị định của Chính phủ quy định một số điều về Luật HTX

Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 Khoá IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể

Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 Khoá IX về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của BQL Cảng cá BĐ trực thuộc Sở NN và PTNT

Góp ý Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên hệ thống Đê Đông thuộc địa bàn huyện Tuy Phước, Phù Cát và thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Văn phòng điện tử
Công dân hỏi-Giám đốc Sở trả lời
THÔNG TIN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
CÔNG TÁC ĐẢNG
CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN
Phổ biến giáo dục pháp luật
Đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ hành chính công
CHI CỤC QLCL
Kết quả quan trắc môi trường
Chương trình nông thôn mới
Báo cáo ngành
Quản lý XDCT
Dự báo sâu bệnh
Công báo Bình Định
Cổng thông tin điển tử Bình Định
 
Xem tốt với trình duyệt IE 7.0+, Firefox 3.0+, Google Chrome 2.0+ Phát triển bởi Trung tâm Ứng dụng CNTT & Viễn thông Bình Định (ITA) Công nghệ eGovWeb CMS 1.52 do ITA phát triển
Bản quyền thuộc về:SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BÌNH ĐỊNH.
Địa chỉ: 77 Lê Hồng Phong, TP Quy Nhơn, Bình Định.
ĐT: 056.3822917 - 056.3812332 - Fax: 056.3827777 .
Email: snnptntbd@snnptnt.binhdinh.gov.vn - vanphong@snnptnt.binhdinh.gov.vn.
Chịu trách nhiệm: Phan Trọng Hổ - Giám Đốc